Nghiên cứu phương pháp kích thích lột xác đồng loạt ghẹ xanh (Portunus pelagicus) thương phẩm

Đánh giá: 0 người đã đánh giá bài báo này.
Người viết: khachnonghoc, ngày 7/29/2013, trong mục "TIN NÔNG NGHIỆP"
Tóm tắt: Nghiên cứu phương pháp kích thích lột xác đồng loạt ghẹ xanh (Portunus pelagicus) thương phẩm

Nghiên cứu phương pháp kích thích lột xác đồng loạt ghẹ xanh (Portunus pelagicus) thương phẩm

I. Mở đầu

Một số loài giáp xác nước mặn và nước ngọt sau khi lột vỏ còn được gọi là giáp xác vỏ mềm hay lột vỏ, trong đó cua-tôm-ghẹ lột vỏ là những sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường thế giới vào những năm 90 của thế kỷ XX do thành phần dinh dưỡng cao, đặc biệt là hàm lượng can-xi và phốt-pho dễ hấp thụ, có tác dụng phục hồi nhanh chóng tình trạng thiếu và mất can-xi ở trẻ em và người cao tuổi.

Nhằm nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm ghẹ thương phẩm, Bộ Thủy sản đã giao cho Trung tâm Nghiên cứu NTTS III Nha Trang (nay là Viện Nghiên cứu NTTS III) thực hiện đề tài Nghiên cứu phương pháp kích thích lột xác đồng loạt ghẹ xanh (Portunus pelagicus) thương phẩm nhằm mục đích tìm ra một số yếu tố như thức ăn, sinh lý, hoá học có thể kích thích sự lột vỏ đồng loạt ở ghẹ xanh thương phẩm với tỷ lệ lột vỏ đạt 50%.

II. Phương pháp nghiên cứu

1. Thời gian và địa điểm  

Thời gian: Từ 4/2002 đến 12/2003  

Ðịa điểm: Viện Nghiên cứu NTTS III Nha Trang và lồng nuôi trên biển tại Phước Lý Phú Yên

2. Bố trí thí nghiệm

Ghẹ xanh (Portunus pelagicus) được chọn lọc từ khai thác tự nhiên và sản phẩm của nuôi thương phẩm từ con giống nhân tạo, với trọng lượng ban đầu từ 55-70 g/con. Các thí nghiệm được tiến hành trong các bể ximăng và lồng nuôi trên biển. 

Nghiên cứu nuôi ghẹ lột tiến hành nhiều thử nghiệm khác nhau về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây sốc (yếu tố sinh thái: nhiệt độ, độ mặn; chất saponin), các chất kích thích (Chitoxan, hormon 20E (20-hydroxyecdyson), chất kích thích lột vỏ molt & grow) lên khả năng lột xác của 3 nhóm ghẹ không cắt mắt, cắt 1 mắt, cắt 2 mắt. Ðồng thời các kết quả thu được được so sánh với lô đối chứng không sử dụng các yếu tố gây sốc (hoặc các chất kích thích) ở cả 3 nghiệm thức tương ứng. Số lượng ghẹ ở mỗi nghiệm thức là 45 con và 90 con (các nghiệm thức sử dụng chất kích thích). Tỷ lệ đực cái là 1:1. Các thí nghiệm tiến hành trên ghẹ tự nhiên và lập lại ở ghẹ nuôi hay ngược lại. Ngoài ra, ở một số thí nghiệm còn được thực hiện đồng thời ở 2 địa điểm.

3. Thu thập và xử lý số liệu

Trong quá trình thí nghiệm chúng tôi thu thập các số liệu sau: Tỷ lệ sống, tỷ lệ lột xác, tỷ lệ đực/cái lột xác. Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel.

III. Kết quả nghiên cứu

1. Các yếu tố gây sốc

Các biện pháp gây sốc trên ghẹ xanh đã không tạo ra sự kích thích lột vỏ, cũng có thể đây là ghẹ lột vỏ theo chu kỳ mà không phải do có sự tác động của gây sốc vì thời gian thí nghiệm kéo dài (50-70 ngày). 

Các số liệu trong bảng 1 cho thấy không có sự khác biệt các thông số thí nghiệm giữa ghẹ nuôi và ghẹ tự nhiên. ở nhóm đối chứng, thời gian thí nghiệm có thể kéo dài 60 ngày: ở nhóm thí nghiệm, với nhiệt độ nước 20 -15 C trong thời gian thí nghiệm 7-12 ngày, tỷ lệ chết của ghẹ khoảng 80-93% và không có cá thể nào lột vỏ. 

Bảng 1: Kết quả gây sốc do nhiệt độ. Các nghiệm thức đối chứng nuôi ở điều kiện nhiệt độ bình thường (27-29 độ C)  

Nguồn gốc ghẹ   Các thông số   Nghiệm thức thí nghiệm  
Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt 
15 độ C 20 độ C ĐC 15 độ C 20 độ C ĐC 15 độ C 20 độ C ĐC
Ghẹ nuôi   Tỷ lệ sống (%)   13,33   13,33   37,33   8,88   11,11   20,00   15,55   20,00   66,67  
  Tỷ lệ lột vỏ (%)   0 0 0 0 0 17,77   0 0 13,33  
  Tỷ lệ (đực:cái) lột vỏ   0 0 0 0 0 5:03   0 0 0:06  
Ghẹ tự nhiên   Tỷ lệ sống (%)   11,11   11,11   33,33   6,67   8,88   13,33   13,33   17,76   44,45  
  Tỷ lệ lột vỏ (%)   0 0 6,67   0 0 11,11   0 0 11,11  
  Tỷ lệ (đực:cái) lột vỏ   0 0 0:03   0 0 2:03   0 0 0:05  

 

Kết quả gây sốc ghẹ bằng cách hạ độ mặn nước biển tự nhiên xuống độ mặn 10 và 20 phần ngàn tương tự như nhau ở ghẹ nuôi và ghẹ tự nhiên (bảng 2). Không có sự khác nhau rõ rệt về tỷ lệ lột vỏ giữa các nghiệm thức thí nghiệm. Những cá thể lột vỏ đa số là con cái, riêng ở lô ghẹ bị cắt 2 mắt có nhiều cá thể đực lột vỏ.

Bảng 2: Kết quả gây sốc do độ mặn. Các nghiệm thức đối chứng nuôi ở điều kiện nước biển tự nhiên có độ mặn 32-33 phần ngàn

Nguồn gốc ghẹ   Các thông số   Nghiệm thức thí nghiệm  
Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt 
10 phần ngàn 20 phần ngàn ĐC 10 phần ngàn 20 phần ngàn ĐC 10 phần ngàn 20 phần ngàn ĐC
Ghẹ nuôi   Tỷ lệ sống (%)   46,66   44,44   51,11   22,22   24,44   26,66   48,88   57,77   82,22  
  Tỷ lệ lột vỏ (%)   8,88   11,11   11,11   11,11   13,33   11,11   8,88   11,11   11,11  
  Tỷ lệ (đực:cái) lột vỏ   1:04   0:04   0:05   3:02   4:02   3:02   0:04   0:05   0:05  
Ghẹ tự nhiên   Tỷ lệ sống (%)   44,44   40,00   46,67   22,22   20,00   24,44 44,44   53,33   77,77  
  Tỷ lệ lột vỏ (%)   8,88   8,88   8,88   8,88   8,88   6,66   6,66   8,88   8,88  
  Tỷ lệ (đực:cái) lột vỏ   0:04   0:04   0:04   2:2   2:03   0:03   0:03   0:04   0:04  

 

Giữa các nghiệm thức sử dụng Saponin ở các nồng độ và nghiệm thức đối chứng cũng không có sự khác biệt nhau về tỷ lệ lột vỏ và tỷ lệ sống.

Bảng 3: Kết quả gây sốc ghẹ nuôi bằng chất Saponin. Nghiệm thức đối chứng không sử dụng chất Saponin

Các thông số nghiêm thức thí nghiệm
Cắt 1 mắt Cắt 3 mắt Không cắt mắt
10 ppm 50 ppm 100 ppm 150 ppm ĐC 10 ppm 50 ppm 100 ppm 150 ppm ĐC 10 ppm 50 ppm 100 ppm 150 ppm ĐC
Tỉ lệ sống (%) 26,66 22,22 28,88 26,66 46,77 13,33 8,88 11,11 8,88 28,88 31,11 26,66 22,22 22,22 45,55
Tỷ lệ lột vỏ (%) 4,44 2,22 2,22 2,22 6,67 4,44 4,44 4,44 4,44 8,89 2,22 2,22 4,44 2,22 7,78
Tỉ lệ (đực:cái) lôộ vỏ 0:02 0:01 0:01 0:01 0:03 1:01 2:01 1:01 1:01 3:02 0:01 0:01 0:02 0:01 0:03

2. Sử dụng thức ăn tươi có trộn chất kích thích lột vỏ của giáp xác

Thí nghiệm sử dụng chitoxan trộn vào thức ăn tươi và ngâm trong 1 giờ rồi cho ghẹ ăn 2 lần/ngày đã gợi mở một số vấn đề trong nghiên cứu. So sánh với việc sử dụng các biện pháp gây sốc để kích thích ghẹ lột vỏ thì sử dụng chitoxan trộn vào thức ăn đã rút ngắn được thời gian lột vỏ của ghẹ, nhưng tỷ lệ sống của ghẹ vẫn còn thấp. Vấn đề được đặt ra là nâng cao tỷ lệ sống của ghẹ sau cắt mắt.

Bảng 4 : Kết quả sử dụng chitoxan trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên

Các thông số Nhóm đối chứng   Nhóm thí nghiệm (thức ăn trộn với chitoxan)  
Thức ăn không có chitoxan   Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  
Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt   1%   0,5% 1% 0,5% 1% 0,5%
Ghẹ nuôi   TLS (%)   46,66  33,33   51,11   35,55   33,33   26,66   31,11   44,44   46,67
  TLLX (%)   0 4,44   2,22   2,22 0 15,55   2,22   6,66   2,22  
  TLLX (đực : cái)   - 2 : 0 0 : 1   0 : 1   - 4 : 3   0 : 1   0 : 3   0 : 1  
Ghẹ tự nhiên   TLS (%)   44,44   31,11   46,66   31,11   28,88   24,44   28,88   42,22   44,44  
  TLLX (%)   0 2,22   2,22   2,22   0 13,33   2,22   2,22   2,22  
  TLLX (đực : cái)   - 1:0   0:1   0:1   0 4:2   0:1   0:1   0:1  

Số liệu ban đầu thu được khi sử dụng chitoxan trộn vào thức ăn cho ghẹ ăn đã đặt ra 3 vấn đề là: (1) chất kích thích nào phù hợp với ghẹ xanh và nó có ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của ghẹ sau khi bị cắt 2 mắt không? (2) Chu kỳ lột vỏ của ghẹ có thể được rút ngắn lại khi sử dụng chất kích thích lột vỏ của giáp xác không? (3) Khả năng lột vỏ của ghẹ bị cắt 1 mắt so với ghẹ bị cắt 2 mắt?

Ðể có thể hiểu rõ hơn các câu hỏi trên, hai chất kích thích khác đã được chọn để trộn vào thức ăn của ghẹ là hocmon 20E và bột molt & grow.

Bảng 5 : Kết quả sử dụng hocmôn 20E trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên  

Các thông số   Nhóm đối chứng   Nhóm thí nghiệm (thức ăn trộn với hocmôn)  
Thức ăn không có hocmôn   Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  
Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  

1

ppm  

0,5 ppm 1 ppm   0,5 ppm  

1

ppm  

0,5 ppm
Ghẹ nuôi   TLS (%)   48,88   37,78   48,88   46,66   46,66   35,55   31,11   48,88   44,44  
  TLLX (%)   0 2,22   0 2,22 0   35,55   6,66   4,44   2,22  
  TLLX (đực : cái)   - 1 : 0   - 0 : 1   - 9 : 7   2 : 1   0 : 2   0 : 1 
Ghẹ tự nhiên   TLS (%)   46,66   35,55   44,44   46,66   44,44   33,33   33,33   46,66   46,66  
  TLLX (%)   0 2,22   0 2,22   0 31,11   6,66   4,44   4,44  
  TLLX (đực : cái)   - 1:0   - 0:1   - 7:7   2:1   0:2   0:2  

Bảng 6 : Kết quả sử dụng molt & grow trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên  

Các thông số   Nhóm đối chứng   Nhóm thí nghiệm (thức ăn trộn với molt&grow )  
Thức ăn không có molt&grow   Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  
Cắt 1 mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  

10 %  

5 %  

10 %  

5 %  

10 %  

5 %  
Ghẹ nuôi   TLS (%)   44,44   31,11   48,88   37,77   33,33   28,88   31,11   46,66   46,66
  TLLX (%)   0 4,44 2,22 2,22 0 6,66 2,22 2,22 2,22
  TLLX (đực : cái)   - 1 : 1   0 : 1   0 : 1   - 2 : 1   0 : 1   0 : 1   0 : 1
Ghẹ tự nhiên   TLS (%)   42,22   28,88   44,44   28,88   28,88   24,44   28,88   42,22 42,22
  TLLX (%)   0   2,22   0 2,22   0 4,44   2,22   0 2,22  
  TLLX (đực : cái)   - 1:0   - 0:1   - 1:1   0:1 - 0:1  

Từ các số liệu thu được từ các nhóm ghẹ được ăn thức ăn có trộn chất kích thích lột vỏ của giáp xác có thể nhận thấy: (1) nhóm ghẹ bị cắt 2 mắt được ăn thức ăn trộn hocmon 20E với nồng độ 1 ppm có khả năng đạt được tỷ lệ ghẹ lột vỏ cao trong 25 ngày thí nghiệm, nếu ghẹ sau khi cắt mắt có tỷ lệ sống cao; (2) nhóm ghẹ được ăn thức ăn trộn chitoxan với nồng độ 1% đạt tỷ lệ lột vỏ cao hơn nhóm ghẹ được ăn thức ăn trộn bột molt & grow với nồng độ 10%; (3) nhóm ghẹ bị cắt 1 mắt và nhóm ghẹ không cắt mắt đạt tỷ lệ lột vỏ thấp với thời gian thí nghiệm dài tới 45 ngày.

Bảng 7 : Kết quả sử dụng hocmon trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên (Thí nghiệm cắt mắt ghẹ ở nhiệt độ thấp)

Các thông số   Thức ăn tươi + 1 ppm hocmon Thức ăn tươi + 1 ppm hocmon  
Ghẹ tự nhiên Ghẹ nuôi
Cắt 1 mắt  Cắt 2 mắt   Không cắt mắt   Cắt 1 mắt  Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  
TT3   Tỷ lệ sống (%)   57,77   75,55   60,00   55,55   82,22   62,00  
Tỷ lệ lột vỏ (%) 6,66   71,11   8,88   6,66   75,55   11,11  
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ 1 : 2   1 : 1   0 : 4   0 : 3   1 : 1   1 : 4  
Phước Lý Tỷ lệ sống (%) 60,00   88,88   62,22   57,77   86,66   57,77  
Tỷ lệ lột vỏ (%) 8,88   86,66   6,66   4,44   84,44   8,88  
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ   1:3 1:1 0:3 0:2 1:1 0:4

Bảng 8: Kết quả sử dụng chitoxan trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên (Thí nghiệm cắt mắt ghẹ ở nhiệt độ thấp)  

Các thông số   Thức ăn tươi + 1 % chitoxan   Thức ăn tươi + 1 % chitoxan
Ghẹ tự nhiên Ghẹ nuôi
Cắt 1 mắt  Cắt 2 mắt   Không cắt mắt   Cắt 1 mắt  Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  
TT3   Tỷ lệ sống (%)   55,55   88,88   60,00   55,55   82,22   62,00  
Tỷ lệ lột vỏ (%) 4,44   84,44   8,88   6,66   77,77 8,88
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ 0 : 2   1 : 1   0 : 4   0 : 3   1 : 1   0 : 4  
Phước Lý Tỷ lệ sống (%) 62,22   93,33   62,22   55,55   91,11   55,55  
Tỷ lệ lột vỏ (%) 8,88   91,11   6,66   6,66   91,11   8,88  
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ   0 : 4 1:1 0:3 0:3 1:1 0:4

Sau khi thí nghiệm, còn các nhóm ghẹ khác có tỷ lệ lột vỏ 6-8% với thời gian bắt đầu lột vỏ khoảng 29-30 ngày sau khi thí nghiệm. Ðồng thời tỷ lệ sống của ghẹ sau khi cắt 2 mắt đạt khoảng 82-93%. Như vậy, cũng như sử dụng hocmon trộn vào thức ăn tươi để cho ghẹ ăn, sử dụng chitoxan đã thu được kết quả tốt về tỷ lệ sống và tỷ lệ lột vỏ ở nhóm ghẹ bị cắt 2 mắt.

Sử dụng bột molt & grow với nồng độ 10% trộn với thức ăn tươi thí nghiệm trên ghẹ nuôi và ghẹ tự nhiên đã thu được kết quả ở bảng 9. Ghẹ xanh sau khi cắt mắt được cho ăn thức ăn trộn bột molt & grow ở nồng độ 10% đã đạt được tỷ lệ lột vỏ 31-35% ở nhóm ghẹ bị cắt 2 mắt với thời gian bắt đầu lột vỏ là 20 ngày sau khi thí nghiệm, các nhóm khác có tỷ lệ ghẹ lột vỏ khoảng 4-6% với thời gian bắt đầu lột vỏ là 30 ngày sau khi thí nghiệm.

Ðể kiểm tra lại kết quả sử dụng chitoxan trộn với thức ăn tươi, thí nghiệm đã được lặp lại ở TT3 và Phước Lý. Các số liệu ở bảng 10 cho thấy, không có sự khác biệt về kết quả thí nghiệm giữa nhóm ghẹ nuôi và ghẹ tự nhiên.

Bảng 9 : Kết quả sử dụng molt & grow trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên (Thí nghiệm cắt mắt ghẹ ở nhiệt độ thấp)

Các thông số   Thức ăn tươi + 10 % molt&grow   Thức ăn tươi + 10 % molt&grow
Ghẹ tự nhiên Ghẹ nuôi
Cắt 1 mắt  Cắt 2 mắt   Không cắt mắt   Cắt 1 mắt  Cắt 2 mắt   Không cắt mắt  
TT3   Tỷ lệ sống (%)   44,44   48,88   51,11   44,44   42,22   44,44  
Tỷ lệ lột vỏ (%) 4,44   35,55   6,66   6,66   31,11 4,44
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ 0 : 2   1 : 1   0 : 3 0 : 3   1 : 1   0 : 2
Phước Lý Tỷ lệ sống (%) 46,66   48,88   46,66   51,11   44,44   46,66  
Tỷ lệ lột vỏ (%) 4,44   33,33   6,66   4,44   35,55   6,66  
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ   0 : 2 1:1 0:3 0:2 1:1 0:3

Bảng 10 : Kết quả sử dụng chitoxan trộn với thức ăn tươi trong điều kiện nước biển tự nhiên (Thí nghiệm cắt mắt ghẹ ở nhiệt độ thấp)

Các thông số   Thí nghiệm ở Phước Lý   Thí nghiệm ở TT3  
Thức ăn trộn 1 % chitoxan   Thức ăn trộn 1 % chitoxan  
  Không cắt mắt   Cắt 2 mắt   Không cắt mắt   Cắt 2 mắt
Ghẹ nuôi Tỷ lệ sống (%)     97,77   97,77     97,77   97,77  
Tỷ lệ lột vỏ (%)   5,55   95,55     7,77   93,33  
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ   0 : 5   1 : 1     1 : 7   1 : 1
Ghẹ tự nhiên Tỷ lệ sống (%)   97,77   97,77     96,66 96,66
Tỷ lệ lột vỏ (%)   4,44   95,55     6,66 93,33
Tỷ lệ (đực : cái) lột vỏ     0 : 4   1 : 1     0 : 6 1 : 1

3. Một số yếu tố môi trường và kỹ thuật nuôi ghẹ lột

3.1. Một số yếu tố môi trường

Khi nuôi ở các bể xi măng với điều kiện sục khí 24/24 giờ và thay nước 100%/ngày, yếu tố thủy lý và thủy hoá như nhiệt độ nước dao động 25-29 C, độ muối 30-33 phần ngàn, oxy hoà tan 6,2-6,5mg/l và pH khoảng 7,8-8,0 là hoàn toàn phù hợp với đời sống của ghẹ nuôi. Ðối với các thí nghiệm bố trí nuôi ở bè trên biển, các yếu tố môi trường này cũng nằm trong tiêu chuẩn nuôi thuỷ sản, cụ thể là nhiệt độ nước khoảng 26-30 C, độ muối 29-330/00, oxy hoà tan 6,2-6,5 mg/l và pH khoảng 8-8,5. Nghĩa là trong điều kiện môi trường tự nhiên, có thể tiến hành nuôi và thu ghẹ lột.

3.2. Kỹ thuật nuôi và thu ghẹ lột

Từ kết quả thí nghiệm thu được, có thể tập hợp một số thông số kỹ thuật về nuôi và thu hoạch ghẹ lột quy mô nhỏ (bảng 11). Tuy nhiên, các thông số này vẫn cần kiểm nghiệm lại trong những nghiên cứu tiếp theo.

Bảng 11 : Một số thông số kỹ thuật về nuôi và thu hoạch ghẹ lột

Số TT Cácthông số Yêucầu kỹ thuật
1 Hình thái ngoài và trọng lượng ghẹ Ghẹ chắc: 50-70 g/con
2 Môi trường nuôi Nước biển tự nhiên
3 Kỹ thuật cắt mắt Cắt 2 mắt bằng panh được khử trùng ở nhiệt độ nước 20 -20 C
4 Thức ăn Cá tạp tươi.
5 Lượng cho ăn (% khối lượng ghẹ) 10-20%/ ngày/lần x 2 lần
6 Chitoxan ngâm với TA trong 1 giờ 1g chitoxan / 100 g thức ăn
7 Thay nước (nếu ở bể xi măng) 100 %/ ngày
8 Thời gian nuôi (ngày) 14
9 Thời gian thu hoạch ghẹ lột từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 14
10 Thời điểm vớt ghẹ lột ra ngoài 15- 20 phút sau khi ghẹ lột vỏ
11 Bảo quản sản phẩm Tủ lạnh có nhiệt độ âm 20 C

IV. Kết luận 

Từ những kết quả nghiên cứu đã thu được, có thể rút ra các kết luận sau :

1. Các biện pháp gây sốc ghẹ xanh bằng nhiệt độ, độ muối, saponin đã không tạo ra sự kích thích lột vỏ ở nhóm ghẹ không bị cắt mắt và nhóm ghẹ bị cắt mắt.

2. Xử lý ghẹ xanh bằng phương pháp cắt 2 mắt ở nhiệt độ 20-22 C, sau đó cho ghẹ ăn bằng thức ăn thức ăn tươi (cá, tôm.. .) được trộn với các chất kích thích lột vỏ của giáp xác là hocmon 20E với nồng độ 1 ppm đã đạt được tỷ lệ lột vỏ khoảng 71-75% trong 20 ngày nuôi, hoặc là chitoxan với nồng độ 1% đã đạt được tỷ lệ lột vỏ đồng loạt khoảng 77- 95% trong 14 ngày nuôi.

3. Giữa hai nhóm ghẹ thí nghiệm là ghẹ nuôi và ghẹ tự nhiên không có sự khác biệt về tỷ lệ sống và tỷ lệ lột vỏ. Có thể sử dụng cả hai nguồn nguyên liệu này để sản xuất ghẹ lột.  

TS. Nguyễn Thị Bích Thủy, Viện Nghiên cứu NTTS III, Nha Trang - Theo Fistenet

Nghiên cứu phương pháp kích thích lột xác đồng loạt ghẹ

I. Mở đầu Một số loài giáp xác nước mặn và nước ngọt sau khi lột vỏ còn được gọi là giáp xác vỏ mềm hay lột vỏ, trong đó cua-tôm-ghẹ lột vỏ là những sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường thế giới vào những năm 90 của thế kỷ XX do thành phần dinh dưỡng cao, đặc biệt là hàm lượng can-xi và... Xem chi tiết


Chia sẻ bài báo này với bạn bè.


Ý kiến bạn đọc

Viết bình luận của bạn
Name:
E-mail:
Lời bình:
Insert Cancel


Các bài báo cùng chuyên mục Các bài báo cùng chuyên mục

Nuôi gia súc


Nuôi gia cầm


Nuôi các loại khác


Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi


Trồng cây ăn trái


Trồng rau đậu, hoa màu


Trồng cây lương thực


Trồng hoa, cây cảnh


Trồng cây rừng, cây công nghiệp


Cây làm thuốc, con làm thuốc

Rau hoa quả làm thuốc (Thảo dược)


Trồng các loại cây khác


Phân bón

Phân bón và cách bón phân

Nước tưới và tưới nước

Tưới nước và tiết kiệm nước tưới

Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa


Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp


Bảo quản, chế biến sau thu hoạch


Các chuyên đề nông nghiệp khác



































NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK
HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC
Giỏ hàng

Bạn chưa bỏ gì vào giỏ hàng

Lịch sử hóa đơn

GIÁ NÔNG SẢN
Lợn hơi
55,000/Kg
Điều hạt thô
26,000/Kg
Đường Biên Hoà (loại xuất khẩu)
21,000/Kg
Muối hạt
5,500/Kg
Muối iốt
6,000/Kg
Gà Tam Hoàng hơi
72,000/Kg
Gà Công nghiệp hơi
45,000/Kg
Thịt nạc đùi bò
220,000/Kg
Thịt bò thăn
260,000/Kg
Thịt lợn đùi
85,000/Kg
Thịt nạc
95,000/Kg
Trứng vịt
34,000/Kg
Trứng gà công nghiệp
25,000/Kg
Vừng vàng loại 1
65,000/Kg
Đậu đen loại 1
50,000/Kg

Xem giá các mặt hàng khácXem giá các mặt hàng khác

Thực Hư Chuyện Tinycat99 Lừa Đảo? Có Nên Tin Tưởng Nhà Cái Tinycat99?
by nguyenbich
Điểm cung cấp trực tiếp Máy lạnh giấu trần MITSU HEAVY nối gió giá hữu nghị
by maylanhvinhphat
Kim cương 5 ly có giá bao nhiêu? 5 ly là bao nhiêu carat?
by duyhung1123456
Chọn ổ nhẫn kim cương đẹp - Những cách chọn ổ nhẫn hảo hạng
by duyhung1123456
Top các mẫu nhẫn cưới hình trái tim - Tình yêu hạnh phúc và lãng mạn
by duyhung112345
HOA LAN BÍ KÍP

Hoa Lan Bí Kíp #74
Chiêu số 74: Nên nhớ chỉ bón ¼ hay ½ một thìa cà phê gạt cho 1 gallon nước (4 lít). Nên áp dụng câu Weekly và Weekly, nghĩa là bón rất loãng và bón mỗi tuần một lần.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #74
Chiêu số 74: Nên nhớ chỉ bón ¼ hay ½ một thìa cà phê gạt cho 1 gallon nước (4 lít). Nên áp dụng câu Weekly và Weekly, nghĩa là bón rất loãng và bón mỗi tuần một lần.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #7
Chiêu số 7: Từ từ mua lan, không nên mua một lúc nhiều cây quá, hãy trồng thử một năm xem mình yêu thích lan tới mức độ nào.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #44
Chiêu số 44: Đừng bón phân khi nhiệt-độ cao hơn 85°F (29.5°C)



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #47
Chiêu số 47: Dùng một phần sữa một phần nước để chùi hay làm bóng lá lan. Thật kỳ diệu vì vừa không độc hại mà lại có sẵn.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #36
Chiêu số 36: Sau khi thay chậu, giữ cho cây lan khô ráo 1 tuần làm cho rễ bị gãy, giập chóng lành và tránh nhiễm độc.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #69
Chiêu số 69: Nhúng những đồ dùng để cắt cây vào sữa nước sẽ giảm lây Virus.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #23
Chiêu số 23: Ráng trồng Vanda trong rổ treo bằng thép mà không có đất trồng. Dây thép không mục nên khỏi phải thay chậu.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #52
Chiêu số 52: Khi chia cây hay cắt cây con “keiki”, ta rắc bột quế vào chỗ cắt để tránh lây bệnh.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #9
Chiêu số 9: Nên tập nhớ tên khoa học của lan, sau này sẽ giúp ích chúng ta rất nhiều khi lựa chọn cây lai.



theo hoalanvietnam.org

chợ nông sản

Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

Tham gia ngay

KỸ THUẬT THỦY SẢN

Kỹ thuật nuôi tôm



Phòng & trị bệnh


Kỹ thuật nuôi cá


Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác


Môi trường nước


Nuôi thủy sản theo mùa


Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị


Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn


An toàn thực phẩm thủy hải sản


Các chuyên đề khác

Video clip nông nghiệp, thủy sản
Hỏi - đáp, thảo luận
Tin tức về các kỹ thuật mới
Các cơ quan khuyến nông - ngư
Các cơ sở đào tạo & nghiên cứu
Sách, giáo trình và website

WEBSITE LIÊN KẾT