Một số biện pháp nhằm tạo sản phẩm tôm xuất khẩu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Đánh giá: 0 người đã đánh giá bài báo này.
Người viết: khachnonghoc, ngày 7/29/2013, trong mục "TIN NÔNG NGHIỆP"
Tóm tắt: Một số biện pháp nhằm tạo sản phẩm tôm xuất khẩu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Một số biện pháp nhằm tạo sản phẩm tôm xuất khẩu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

 

Sản phẩm tôm nuôi không chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa mà phần lớn để tạo ra sản phẩm xuất khẩu. Chỉ khi sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui định quốc tế có đầu ra ổn định chắc chắn thì nuôi tôm mới có thể phát triển ổn định và bền vững. Nuôi tôm ở nước ta phát triển nhanh song một số nơi còn mang tính tự phát trong khi hàng loạt các vấn đề phục vụ sản xuất chưa đáp ứng kịp đã dẫn đến tôm nuôi thường xuyên bị bệnh. 

Ðể thu được kết quả thì người nuôi phải sử dụng thuốc kháng sinh phòng trị bệnh cho tôm. Hiện nay các nước nhập khẩu đã sử dụng hàng rào kỹ thuật đưa vấn đề dư lượng kháng sinh trong sản phẩm, đặc biệt là vấn đề nhiễm chloramphenicol (CAP) và nitrofurans (NTRs) ở mức cực kỳ nhỏ. Muốn sản phẩm xuất khẩu được thì phải thực hiện các biện pháp vượt qua rào cản này. 

Có thể hiểu rằng tôm sạch là tôm không nhiễm vi khuẩn gây bệnh và không có dư lượng các hoá chất, nhóm kháng sinh cấm sử dụng. Ðể có sản phẩm sạch, ngay từ bây giờ cần thực hiện tích cực các biện pháp đồng bộ từ khâu quản lý đến sản xuất nguyên liệu và thu gom chế biến sản phẩm.  

1. Triển khai thực hiện triệt để các văn bản của Chính phủ, Bộ Thuỷ sản và các Bộ, ngành liên quan về an toàn vệ sinh thực phẩm.  

Thực hiện Chỉ thị số 07/2002/CT- TTg ngày 25/2/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc kháng sinh, hoá chất trong sản xuất kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật, Bộ Thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành một số văn bản và chỉ đạo theo ngành dọc các biện pháp cấp bách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, khắc phục rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu.  

* Ngày 22/1/2002 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản đã ban hành Quyết định số 01/2002/QÐ- BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản. Quyết định đưa ra danh mục 10 loại hoá chất, kháng sinh bị cấm sử dụng đối với ngành thuỷ sản và cũng đã nêu rõ mọi sản phẩm phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản phải được ghi nhãn mác kèm theo dòng chữ : không chứa các chất cấm sử dụng theo Quyết định số 01/2002/QÐ- BTS của Bộ Thuỷ sản .  

* Ngày 24/1/2002 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quyết định số 04/2002/QÐ- BTS về việc ban hành Qui chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung. Qui chế đã qui định nội dung quản lý môi trường vùng nuôi nhằm mục đích phát triển nuôi tôm bền vững.  

* Ngày 24/5/2002 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quyết định số 17/2002/QÐ- BTS về việc ban hành danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép sử dụng và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản. Quyết định này đã đưa ra danh mục các loại thuốc mà không bị hàng rào kỹ thuật an toàn vệ sinh thực phẩm của các nước nhập khẩu ngăn cản để nhân dân chọn sử dụng thích hợp thay thế những loại đã bị cấm.  

* Ngày 8/4/2002 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản đã ban hành Quyết định số 10/2002/QÐ- BTS về việc ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành. Kèm theo Quyết định gồm có 4 Tiêu chuẩn ngành Thuỷ sản là : 

Tiêu chuẩn 28 TCN 177:2002 - Hàm lượng kháng sinh nhóm tetracyclin trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc khí lỏng hiệu năng cao; 

Tiêu chuẩn 28 TCN 178:2002 - Hàm lượng aflatocxin trong sản phẩm thuỷ sản - phương pháp định lượng bằng sắc khí lỏng hiệu năng cao; 

Tiêu chuẩn 28 TCN 180:2002 - Hàm lượng thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ và polycloruabiphetyl trong sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc khí lỏng hiệu năng cao. 

Các tiêu chuẩn ngành qui định về phương pháp xác định hàm lượng 4 nhóm chất độc tồn dư trong sản phẩm thuỷ sản ở mức giới hạn thấp nhằm giúp các cơ quan kiểm định chất lượng thuỷ sản áp dụng thực hiện.  

* Ngày 12/3/2002 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 16/2002/QÐ- BNN về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. Trong nuôi trồng thuỷ sản có nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật được người nuôi sử dụng để diệt tạp, khử trùng ao nuôi. Quyết định trên góp phần vào việc loại trừ những chất xếp vào loại có thể gây nên tồn dư trong sản phẩm. Các cơ quan chức năng thuộc Bộ, các Sở Thuỷ sản, chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo chức năng của mình tổ chức triển khai thực hiện các văn bản trên thật triệt để, không để một trường hợp nào còn lưu thông, mua bán và sử dụng các chất cấm và thuốc kháng sinh đã bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản.  

2. Tăng cường công tác quản lý  

2.1 Tăng cường năng lực kiểm tra  

* Ngành thuỷ sản các địa phương cần được tăng cường năng lực kiểm tra cả về lực lượng kỹ thuật và trang bị phương tiện hiện đại để có thể kiểm tra chính xác và báo cáo kịp thời về bệnh, môi trường, mức nhiễm hoá chất, kháng sinh.  

* Phối hợp với các trường đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm kiểm tra chất lượng vệ sinh thuỷ sản tổ chức tập huấn kỹ thuật kiểm tra bệnh, kỹ thuật kiểm nghiệm dư lượng hoá chất, kháng sinh bằng thiết bị tiên tiến cho cán bộ chuyên môn của các địa phương.  

2.2 Quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung  

Ðể hạn chế việc phải sử dụng thuốc phòng trị bệnh cho tôm thì trước hết tôm nuôi phải khoẻ mạnh. Sức khoẻ của tôm phụ thuộc lớn vào điều kiện môi sinh. Nếu nước trong sạch, không có các tác nhân gây bệnh, tôm được đáp ứng đầy đủ thoả mãn các điều kiện cần thiết sẽ lớn nhanh, phát triển tốt, không mắc bệnh cho năng suất cao. Hiện nay, Bộ Thuỷ sản và các địa phương đã đầu tư xây dựng các dự án nuôi tôm công nghiệp. Ðây thực chất là các điểm qui hoạch nuôi được xây dựng cơ sở hạ tầng đầy đủ, đặc biệt chú ý tới hệ thống cung cấp nước và xử lý nước thải sau khi đã sử dụng nuôi đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cho toàn khu vực.  

* Các địa phương cần tập trung vào vấn đề quản lý môi trường nuôi, đưa ra biện pháp chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nhất đối với các vùng nuôi có diện tích tập trung tương đối lớn. Kiểm tra thường xuyên môi trường các vùng nuôi, có biện pháp mạnh ngăn chặn các điểm nuôi không tuân thủ các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường tự nhiên và môi trường vùng nuôi tập trung. Chấm dứt tình trạng thải nước từ đầm nuôi ra nơi lấy nước chung của cả vùng và thải nước chưa xử lý ra môi trường tự nhiên. Có thể thực hiện giải pháp xây dựng điểm xử lý tập trung, điểm thu gom chất thải rắn của quá trình nạo vét tẩy dọn ao có sự đóng góp phí của cộng đồng.  

* Những dự án nuôi tôm mới được phê duyệt thì bắt buộc phải thực hiện theo Qui chế quản lý môi trường vùng nuôi tập trung nhằm giữ được môi trường sạch, tạo sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn xuất khẩu để sản phẩm nuôi có đầu ra mới có thể phát triển nuôi ổn định và bền vững.  

* Tiến hành qui hoạch các vùng nuôi tôm theo các phương thức nuôi tôm sạch khác nhau như qui hoạch vùng nuôi tôm sinh thái, nuôi tôm vùng đất cao trên triều để mở rộng phạm vi sản xuất sản phẩm sạch.  

2.3 Kiểm tra các điểm dịch vụ thức ăn, hoá chất, thuốc thú y thuỷ sản; kiểm tra môi trường vùng nuôi; kiểm dịch, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản  

* Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phối hợp với ngành thuỷ sản, ngành nông nghiệp, các ngành chức năng và chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh thức ăn, hoá chất và thuốc thú y thuỷ sản, nhất là các chợ đầu mối. Kiên quyết xử lý các trường hợp còn cất dấu, mua bán những sản phẩm có chứa hoá chất, thuốc kháng sinh đã cấm sử dụng.  

* Toàn bộ lượng tôm giống thả nuôi phải được kiểm dịch để ngăn ngừa lây lan bệnh ra diện rộng. Công tác kiểm dịch phải được thực hiện trước hết tại cơ sở sản xuất giống kể cả tôm bố mẹ và tôm giống xuất trại. Kiên quyết không để vận chuyển giống từ những vùng phát hiện có mầm bệnh phát tán ra các vùng khác.

  * Hàng thuỷ sản xuất khẩu ngoài những biện pháp quản lý thông thường còn cần phải được ghi rõ trên bao bì cơ sở cung cấp nguyên liệu, cơ sở chế biến để gắn trách nhiệm của người sản xuất với sản phẩm của mình.  

* Kiểm tra việc bảo quản sau thu hoạch của các cơ sở, cá nhân thu gom tôm nguyên liệu cung cấp cho các cơ sở chế biến, phối hợp với ngành công an xử lý mạnh đối với các trường hợp bơm tạp chất vào tôm nguyên liệu.  

* Các doanh nghiệp chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu cần kiểm tra trực tiếp chất lượng nguyên liệu tận nơi sản xuất trước khi thu mua. Tiến tới cần chủ động tạo nguồn nguyên liệu sạch, thực hiện các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn, có thể ứng trước một phần vốn sản xuất cho vùng nuôi tôm nguyên liệu để người nuôi yên tâm sản xuất và có trách nhiệm với sản phẩm, giảm dần tình trạng phải thu mua nguyên liêu thông qua các chủ vựa mua gom không rõ xuất xứ.  

3. Tăng cường công tác khuyến ngư và thông tin tuyên truyền  

* Trung tâm khuyến ngư Trung ương kết hợp với các phương tiện thông tin đại chúng, ngành thuỷ sản các địa phương kết hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền của địa phương như cơ quan báo, truyền hình, đài phát thanh, đài truyền thanh tuyến huyện, xã để xây dựng các chương trình khuyến cáo tuyên truyền cho nông, ngư dân hiểu rõ về vấn đề dư lượng hoá chất và kháng sinh trong sản phẩm thuỷ sản. Chỉ khi nhân dân nhận thức đúng đắn, đầy đủ, thấy rõ ý nghĩa của vấn đề có liên quan trực tiếp đến thu nhập của họ nếu sản phẩm làm ra mà không bán được và từ đó tự giác áp dụng các biện pháp nuôi sạch, không sử dụng hoá chất và thuốc kháng sinh cấm sử dụng trong nuôi tôm và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch thì mới tạo được sản phẩm sạch.

  * Xây dựng mạng lưới thông tin khuyến ngư 2 chiều kể cả những thông tin về kinh tế, thị trường, kỹ thuật từ tuyến tỉnh đến các tuyến địa phương và đến tận người sản xuất để phục vụ kịp thời cho công tác quản lý chỉ đạo sát với thực tế và người sản xuất tiếp cận nhanh với kỹ thuật và sản xuất ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.

* Tổng kết các mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, mô hình nuôi tôm sinh thái luân xen canh tôm - lúa, nuôi tôm kết hợp trồng rừng ngập mặn có hiệu quả kinh tế cao, để phổ biến nhân nhanh ra diện rộng.  

* Tổng kết các mô hình nuôi tôm bán thâm canh, thâm canh có hiệu quả kinh tế cao, không sử dụng hoá chất, kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng để có thể nhân rộng.  

* Xây dựng các mô hình bảo quản, chế biến sau thu hoạch không sử dụng hoá chất, thuốc kháng sinh cấm sử dụng.  

4. Giải quyết giống tại chỗ để giảm nguy cơ lan truyền dịch bệnh  

* Chủ động sản xuất giống tại chỗ để tạo con giống khoẻ, thích nghi với điều kiện địa phương, hạn chế được dịch bệnh lan truyền. Những nơi còn thiếu giống vận dụng các chính sách khuyến khích để thu hút đầu tư sản xuất tôm giống.  

* Giải quyết giống bố mẹ bằng việc duy trì thả giống ra tự nhiên để tái tạo nguồn lợi và tạo nguồn tôm bố mẹ tự nhiên phục vụ cho sản xuất giống tại chỗ. Ðồng thời thực hiện nhập tôm bố mẹ được sản xuất bằng công nghệ sạch bệnh để sản xuất tôm giống sạch bệnh cung cấp cho nhu cầu nuôi.  

5. Nghiên cứu hoá chất, thuốc kháng sinh thay thế, công nghệ nuôi tôm sạch và xây dựng tiêu chuẩn vùng nuôi tôm sạch tập trung; ứng dụng công nghệ nuôi tôm trên vùng đất cao  

5.1 Nghiên cứu khoa học kỹ thuật  

* Cần sớm nghiên cứu hoặc kết hợp với các cơ quan, tổ chức có khă năng thực hiện nghiên cứu những hoá chất, thuốc kháng sinh thay thế những loại đã bị cấm để có hướng dẫn sử dụng kịp thời giúp cho việc phòng trị bệnh thuỷ sản và tôm nuôi có hiệu quả.  

* Nghiên cứu đề xuất công nghệ sản xuất giống và nuôi tôm không sử dụng các hoá chất, thuốc kháng sinh bị cấm sử dụng.  

* Nghiên cứu khả năng tích tụ, thời gian phân giải của chloramphenicol và nitrofurans trong tôm sú nuôi.  

* Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật vùng nuôi tôm sạch trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường vùng nuôi để hạn chế dịch bệnh và chỉ sử dụng những hoá chất, thuốc kháng sinh trong danh mục được phép sử dụng để phòng trị bệnh cho tôm.  

* Nghiên cứu chọn đối tượng tôm nuôi mới có giá trị xuất khẩu cao và có những đặc tính ưu việt, khả năng kháng bệnh cao, chịu được môi trường khắc nghiệt để có thể thay thế một phần cho tôm sú.  

* Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch không dùng hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng để bảo quản sản phẩm.

5.2 ứng dụng công nghệ  

* ứng dụng công nghệ nuôi tôm ở vùng đất cao trên triều. 

Vùng nuôi tôm hiện nay chủ yếu là vùng đất thấp, khó chủ động đáp ứng các điều kiện cần thiết, môi trường dễ ô nhiễm, tôm nuôi dễ bị bệnh. Thực tế cho thấy nuôi tôm trên vùng đất cao nhờ hoàn toàn chủ động các khâu kỹ thuật nên tôm ít bị bệnh, đồng thời giữ sạch môi trường vùng nuôi. 

Vùng ven biển có rất nhiều bãi cát, đồi gò thường bỏ hoang hoá. Tuy nhiên, nếu được đầu tư thì có thể trở thành vùng nuôi tôm thâm canh. Ao nuôi cách xa biển nên hạn chế thiên tai; nền ao lót ni lông hoặc bê tông và nằm ở vùng trên triều nên việc xử lý làm sạch ao rất triệt để; sử dụng giống tốt, thức ăn công nghiệp, thả mật độ dày, nước sạch và ít thay nước, các điều kiện nuôi chủ động đáp ứng theo nhu cầu phát triển của tôm, nên thu được năng suất và chất lượng tôm cao; nước thải được xử lý làm sạch, chất thải rắn được thu gom xử lý tập trung. 

Việc nuôi tôm trên vùng đất cao không những khai khẩn vùng đất hoang hoá, đất ít giá trị để phát triển kinh tế mà còn tạo được vùng nuôi năng suất cao, sản phẩm sạch, tạo việc làm có thu nhập cao cho nông ngư dân, do đó cần được áp dụng nhân ra diện rộng.  

* ứng dụng kết quả tổng kết các mô hình nuôi tôm sinh thái nuôi tôm bán thâm canh, thâm canh có hiệu quả kinh tế cao, không sử dụng hoá chất, kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng của khuyến ngư đối với các vùng thích hợp. Thực hiện các biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu sản xuất giống, môi trường, công nghệ nuôi, bảo quản chế biến, coi trọng quản lý cộng đồng kết hợp với việc gắn quyền lợi, trách nhiệm của chính người sản xuất đối với sản phẩm của mình làm ra. Các cơ quan quản lý, cơ quan khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin tuyên truyền, các cơ sở cung ứng dịch vụ sản xuất, cơ sở thu gom nguyên liệu, người nuôi tôm và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cùng tập trung để giải quyết vấn đề. Kiên quyết loại trừ các hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất thuỷ sản, chỉ có như vậy mới có thể tạo được sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao uy tín chất lượng hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị trường thế giới, tạo cơ sở phát triển vững chắc cho xuất khẩu thuỷ sản là đầu ra của nuôi trồng mới có thể đảm bảo cho nuôi trồng thuỷ sản nói chung, nuôi tôm nói riêng thật sự phát triển ổn định và bền vững.  

 

Bộ Thuỷ sản (Trích trong Phát triển nuôi tôm theo hướng tạo sản phẩm đảm bảo an toàn VSTP), Tạp chí  KHCNTS 8/2002

 

Xi phông góp phần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thuỷ sản

Nhiều hộ nuôi tôm công nghiệp ở huyện Trần Văn Thời áp dụng biện pháp xi phông để xử lý chất thải trong ao nuôi, nâng năng suất tôm nuôi bình quân của hộ lên 8 tấn/ha. Việc hút bùn và các chất lắng đọng khác ở đáy ao nuôi tôm, còn được người nuôi tôm gọi là xi phông. Xi phông... Xem chi tiết


Chia sẻ bài báo này với bạn bè.


Ý kiến bạn đọc

Viết bình luận của bạn
Name:
E-mail:
Lời bình:
Insert Cancel


Các bài báo cùng chuyên mục Các bài báo cùng chuyên mục

Nuôi gia súc


Nuôi gia cầm


Nuôi các loại khác


Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi


Trồng cây ăn trái


Trồng rau đậu, hoa màu


Trồng cây lương thực


Trồng hoa, cây cảnh


Trồng cây rừng, cây công nghiệp


Cây làm thuốc, con làm thuốc

Rau hoa quả làm thuốc (Thảo dược)


Trồng các loại cây khác


Phân bón

Phân bón và cách bón phân

Nước tưới và tưới nước

Tưới nước và tiết kiệm nước tưới

Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa


Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp


Bảo quản, chế biến sau thu hoạch


Các chuyên đề nông nghiệp khác



































NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK
HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC
Giỏ hàng

Bạn chưa bỏ gì vào giỏ hàng

Lịch sử hóa đơn

GIÁ NÔNG SẢN
Lợn hơi
55,000/Kg
Điều hạt thô
26,000/Kg
Đường Biên Hoà (loại xuất khẩu)
21,000/Kg
Muối hạt
5,500/Kg
Muối iốt
6,000/Kg
Gà Tam Hoàng hơi
72,000/Kg
Gà Công nghiệp hơi
45,000/Kg
Thịt nạc đùi bò
220,000/Kg
Thịt bò thăn
260,000/Kg
Thịt lợn đùi
85,000/Kg
Thịt nạc
95,000/Kg
Trứng vịt
34,000/Kg
Trứng gà công nghiệp
25,000/Kg
Vừng vàng loại 1
65,000/Kg
Đậu đen loại 1
50,000/Kg

Xem giá các mặt hàng khácXem giá các mặt hàng khác

Chế độ ăn để Suzy, IU giảm mỡ thành công là gì
by tuannanevada
Gặp họa vì những lỗi phong thủy cơ bản ai cũng biết
by nadanvonga
Những thông tin cần biết khi thi công nhà phố
by tibodinh
Trong kinh doanh bán lẻ khi nhập sản phẩm phải chú ý gì
by cunhibom
Tăng diện tích nhà theo lời khuyên của chuyên gia
by nadanvonga
HOA LAN BÍ KÍP

Hoa Lan Bí Kíp #36
Chiêu số 36: Sau khi thay chậu, giữ cho cây lan khô ráo 1 tuần làm cho rễ bị gãy, giập chóng lành và tránh nhiễm độc.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #30
Chiêu số 30: Dùng một thìa cà-phê Epsom Salt cho mỗi gallon nước coi như phụ với Magnesium, tưới mỗi ba tháng để làm tan rã chất muối tồn đọng trong chất trồng lan.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #86
Chiêu số 86: Đừng bao giờ thấy cây lan có hoa đẹp mà vội vã mua ngay. Trước khi mua cần phải tìm hiểu nó có thích hợp với điều kiện khí hậu, môi trường nơi mà bạn dự định trồng hay không?



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #24
Chiêu số 24: Hoa lan thích phun nước như sương.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #32
Chiêu số 32: Rắc bột chống nấm vào chồi hoa Vanda và Ascocendas. Mục đích là ngăn ngừa mầm hoa bị chột. Cũng có thể dùng cho lan Hồ-điệp.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #53
Chiêu số 53: Dùng lưỡi dao cạo "xài rồi bỏ" (disposable razor blades) để cắt rễ hay chia cây; sau đó bỏ đi. Tính ra chỉ có 5 cent cho mỗi cây.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #30
Chiêu số 30: Dùng một thìa cà-phê Epsom Salt cho mỗi gallon nước coi như phụ với Magnesium, tưới mỗi ba tháng để làm tan rã chất muối tồn đọng trong chất trồng lan.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #62
Chiêu số 62: Hãy dùng chậu có nhiều lỗ ở đáy. Nên nhớ hoa lan không biết bơi.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #59
Chiêu số 59: Nếu giữ được rễ lan tốt lành, thì sau đó cây sẽ khoẻ mạnh.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #6
Chiêu số 6: Mỗi vườn, mỗi vùng có tiểu khí hậu khác nhau, cho nên việc thay đổi cách trồng và tưới theo vườn người khác nên cân nhắc cẩn trọng.



theo hoalanvietnam.org

chợ nông sản

Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

Tham gia ngay

KỸ THUẬT THỦY SẢN

Kỹ thuật nuôi tôm



Phòng & trị bệnh


Kỹ thuật nuôi cá


Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác


Môi trường nước


Nuôi thủy sản theo mùa


Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị


Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn


An toàn thực phẩm thủy hải sản


Các chuyên đề khác

Video clip nông nghiệp, thủy sản
Hỏi - đáp, thảo luận
Tin tức về các kỹ thuật mới
Các cơ quan khuyến nông - ngư
Các cơ sở đào tạo & nghiên cứu
Sách, giáo trình và website

WEBSITE LIÊN KẾT