Các giống mía khuyến cáo sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Long

Đánh giá: 0 người đã đánh giá bài báo này.
Người viết: khachnonghoc, ngày 7/29/2013, trong mục "TIN NÔNG NGHIỆP"
Tóm tắt: Các giống mía khuyến cáo sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Long

Các giống mía khuyến cáo sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Long

Từ kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm giống trong giai đoạn 2006 - 2008 ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển mía đường đã kết luận rằng, hiện nay, ở khu vực ĐBSCL chỉ nên khuyến cáo nông dân tăng cường sử dụng các giống mía có nguồn gốc từ Việt Nam (như VN84 - 4137, VN85 - 1427, VN85 - 1859…) và Thái Lan (như K84 - 200, KK2, K88 - 65, K93 -236, K95 - 156, KU60 - 1, KU00 - 1-61, Suphanburi 7…). Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu cụ thể về một số giống mía nhập nội tốt cho khu vực ĐBSCL:

1. Giống K95-156 (PL310 x U-Thong1)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại tỉnh Suphan Buri, Thái Lan năm 1995. Được Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường nhập vào Việt Nam năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Mọc mầm khỏe, đồng đều, đẻ nhánh khá, tốc độ vươn lóng nhanh, mật độ cây cao, có khả năng chống chịu sâu đục thân, bệnh than; chịu hạn, ít bị đổ ngã, lưu gốc tốt. Năng suất cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang đạt từ 121 – 162 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang có chữ đường (CCS) đạt từ 11,53 – 12,73%.

2. Giống mía Suphanburi 7 (85-2-352 x K84-200)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại tỉnh Suphan Buri, Thái Lan. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía đường nhập nội năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Mọc mầm khá, đẻ nhánh mạnh, tốc độ vươn lóng nhanh, có khả năng chống chịu sâu đục thân, bệnh than; chịu hạn, ít bị đổ ngã, lưu gốc tốt. Là giống mía chịu thâm canh, năng suất cao. Kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang đạt từ 134 - 159 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường khá, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang có CCS đạt từ 11,44 – 12,17%.

3. Giống mía KK2 (85-2-352 x K84-200)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại tỉnh Suphan Buri, Thái Lan. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường nhập nội năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Mọc mầm khỏe, nhanh, tỷ lệ mọc mầm khá, đẻ nhánh khá, tốc độ vươn lóng nhanh, ít bị đổ ngã, lưu gốc tốt. Năng suất nông nghiệp cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang đạt trung bình từ 95 – 133 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường rất cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang có CCS đạt từ 13,95 -14,12%.

4. K93-236 (U-thong1 x Ehaew)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại tỉnh Suphan Buri, Thái Lan năm 1993. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường nhập nội năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Tỷ lệ nảy mầm khá, mầm mọc nhanh, khoẻ, sức đẻ nhánh trung bình, đẻ tập trung khả năng vươn lóng nhanh. Ít đổ ngã. Mức độ chịu sâu đục thân, bệnh than và bệnh thối đỏ tốt, chịu úng, chịu hạn khá. Khả năng cho năng suất cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An và Hậu Giang đạt từ 96 – 121 tấn/ha).

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường cao, CCS đạt từ 12,60 – 13,94%.

5. KU00-1-61 (K84-200 x Đa giao)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại Kasertsat University, Thái Lan năm 2000. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường nhập nội năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Khả năng mọc mầm tốt, đẻ nhánh trung bình. Sức vươn lóng nhanh, ít đổ ngã. Khả năng chịu sâu đục thân, bệnh than và bệnh thối đỏ tốt. Khả năng chịu úng, hạn khá. Năng suất cao, chịu thâm canh cao, kết quả khảo nghiệm ở Hậu Giang đạt trung bình 108 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường cao, kết quả khảo nghiệm ở Hậu Giang CCS đạt 13,38%.

6. Giống mía K88-65 (Co775 x PL310)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại tỉnh Suphan Buri, Thái Lan năm 1988. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường nhập nội năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Mọc mầm khỏe, tỷ lệ mọc mầm khá, đẻ nhánh mạnh, tốc độ vươn lóng chậm ở giai đoạn đầu, giai đoạn sau nhanh hơn, có khả năng chống chịu sâu đục thân, không bị nhiễm bệnh than và bệnh thối đỏ, chịu hạn, chịu úng phèn, không bị đổ ngã, không hoặc ít trỗ cờ, khả năng tái sinh của mía gốc tốt. Năng suất cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An và Sóc Trăng đạt từ 120 - 134 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường khá, kết quả khảo nghiệm ở Long An và Sóc Trăng có CCS đạt từ 11,5 – 12,31%.

7. Giống mía KU60-3 (Co775 x K84-200)

- Nguồn gốc: Là giống mía đột biến phóng xạ (Cobalt 60) do Trường Kasertsat University (Thái Lan) lai tạo và tuyển chọn. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường nhập nội chính thức năm 2005.

- Đặc điểm nông nghiệp: Mọc mầm khỏe, mầm to, đẻ nhánh mạnh, tốc độ vươn lóng nhanh, mật độ cây cao, có khả năng chống chịu sâu đục thân; kháng bệnh đốm vàng, gỉ sắt, kháng trung bình bệnh than; chịu hạn, chịu úng khá, không bị đổ ngã, ít trỗ cờ, khả năng tái sinh của mía gốc rất tốt. Năng suất cao, kết quả khảo nghiệm ở Sóc Trăng và Hậu Giang đạt từ 136 - 155 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường cao, quả khảo nghiệm ở Sóc Trăng và Hậu Gian có CCS đạt từ 11,72 – 13,41%.

8. Giống mía ROC27 (F176 x CP58-48)

- Nguồn gốc: Lai tạo tại Viện Nghiên cứu Mía Đường Đài Loan. Được nhập nội vào Việt Nam năm 2004.

- Đặc điểm nông nghiệp: ROC27 có đặc điểm là nảy mầm tốt, sinh trưởng nhanh và mạnh ở giai đoạn đầu và giữa vụ. Mật độ cây trung bình, lóng dài, khả năng đẻ nhánh trung bình, năng suất cao, lá đứng, bẹ lá dễ bong, chịu gió và chống đổ hơi kém, ít bọng ruột, hiếm khi thấy trổ cờ. ROC27 kháng bệnh than chủng 3, bệnh mốc sương, bệnh tàn lụi lá (blight) và bệnh gỉ sắt thường, nhiễm bệnh khảm lá virus, nhiễm trung bình bệnh than và bệnh khô mép lá. ROC27 thích hợp trồng trên vùng đất sét, sét nhiều mùn, sét bùn nhiều mùn, đất cát nhiều mùn, đất mùn, đất mặn có tưới và đất tốt trung bình hoặc rất tốt. Năng suất cao, kết quả khảo nghiệm ở Sóc Trăng và Hậu Giang đạt từ 80 - 136 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Hàm lượng đường khá cao, kết quả khảo nghiệm ở Sóc Trăng và Hậu Giang đạt từ 13,11 – 13,38%.

9. Giống mía VĐ85-177 (VĐ57-423 x CP57-614 & CP72-1312)

- Nguồn gốc: VĐ85-177 là giống mía có nguồn gốc từ Trung Quốc. Nhập vào Việt Nam khoảng vào năm 2000. Đây là giống mía đang khảo nghiệm rất có triển vọng, năng suất cao, chất lượng cao, ít trổ cờ, thích hợp với vùng đất thấp. Có thể trồng thay thế cho giống VĐ86-368.

- Đặc điểm nông nghiệp: Mọc mầm khỏe, nhanh, tập trung, đẻ nhánh khá. Tốc độ vươn lóng nhanh. Kháng sâu bệnh hại, chưa thấy trổ cờ, không bị đổ ngã. Năng suất cao, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang đạt từ 95 – 131 tấn/ha.

- Đặc điểm công nghiệp: Có hàm lượng đường khá, kết quả khảo nghiệm ở Long An, Sóc Trăng và Hậu Giang có CCS đạt từ 10,56 – 11,42%.

Truyền hình Bến Tre, 20/02/2009

www.vietlinh.vn

 

Các Giống Mía Khuyến Cáo Sản Xuất Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

Từ kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm giống trong giai đoạn 2006 - 2008 ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển mía đường đã kết luận rằng, hiện nay, ở khu vực ĐBSCL chỉ nên khuyến cáo nông dân tăng cường sử dụng các giống mía có nguồn gốc từ Việt Nam (như VN84 -... Xem chi tiết


Chia sẻ bài báo này với bạn bè.


Ý kiến bạn đọc

Viết bình luận của bạn
Name:
E-mail:
Lời bình:
Insert Cancel


Các bài báo cùng chuyên mục Các bài báo cùng chuyên mục

Nuôi gia súc


Nuôi gia cầm


Nuôi các loại khác


Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi


Trồng cây ăn trái


Trồng rau đậu, hoa màu


Trồng cây lương thực


Trồng hoa, cây cảnh


Trồng cây rừng, cây công nghiệp


Cây làm thuốc, con làm thuốc

Rau hoa quả làm thuốc (Thảo dược)


Trồng các loại cây khác


Phân bón

Phân bón và cách bón phân

Nước tưới và tưới nước

Tưới nước và tiết kiệm nước tưới

Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa


Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp


Bảo quản, chế biến sau thu hoạch


Các chuyên đề nông nghiệp khác



































NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK
HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC
Giỏ hàng

Bạn chưa bỏ gì vào giỏ hàng

Lịch sử hóa đơn

GIÁ NÔNG SẢN
Lợn hơi
55,000/Kg
Điều hạt thô
26,000/Kg
Đường Biên Hoà (loại xuất khẩu)
21,000/Kg
Muối hạt
5,500/Kg
Muối iốt
6,000/Kg
Gà Tam Hoàng hơi
72,000/Kg
Gà Công nghiệp hơi
45,000/Kg
Thịt nạc đùi bò
220,000/Kg
Thịt bò thăn
260,000/Kg
Thịt lợn đùi
85,000/Kg
Thịt nạc
95,000/Kg
Trứng vịt
34,000/Kg
Trứng gà công nghiệp
25,000/Kg
Vừng vàng loại 1
65,000/Kg
Đậu đen loại 1
50,000/Kg

Xem giá các mặt hàng khácXem giá các mặt hàng khác

Niềng răng trả góp giá rẻ tphcm ?
by boygarung
Bao nhiêu tuổi thì niềng răng được ?
by boygarung
Niềng răng nhổ 4 cái có đau không ?
by boygarung
Địa chỉ trung tâm tiếng anh tốt ở bắc ninh
by hacentre
Niềng răng mất bao lâu và bao nhiêu tiền ?
by boygarung
HOA LAN BÍ KÍP

Hoa Lan Bí Kíp #3
Chiêu số 3 : Không nên thử nghiệm qua nhiều loại phân trong thời gian ngắn.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #21
Chiêu số 21: Để đỡ những cây lan có rễ bò ra ngoài như Vanda hoặc Epidendrum thì dùng ba que tre, buộc chụm lại trên đầu (như cái lều mọi).



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #64
Chiêu số 63: Dùng nhiều phân có hại hơn là dùng vừa đủ. Đừng tưởng bón quá nhiều phân là làm cho cây mau lớn mà là giết cây



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #85
Chiêu số 85: Khi mới chơi lan không nên mua những cây quá đắt tiền. Vì mình chưa có kinh nghiệm có thể làm chết cây, tốn tiền dễ bị nản.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #73
Chiêu số 73: Nên tưới nước vào ngày hôm trước hoặc 4-5 giờ trước rồi mới bón phân. Đừng bao giờ tưới bón khi nhiệt độ xuống dưới 50°F (10°C).



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #30
Chiêu số 30: Dùng một thìa cà-phê Epsom Salt cho mỗi gallon nước coi như phụ với Magnesium, tưới mỗi ba tháng để làm tan rã chất muối tồn đọng trong chất trồng lan.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #18
Chiêu số 18: Đa số cây hoa lan thích ánh nắng ấm áp buổi sáng cho đến chín giờ. Lưu ý điểm này khi bạn định chọn một nơi trồng lan.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #8
Chiêu số 8: Mua lan nên thấy hoa, khi mình thích hoa đó rồi thì giá nào cũng có thể mua miễn đừng quá mắc, không nên mua lan theo nghe nói hoặc theo sở thích người khác.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #49
Chiêu số 49: Nên tưới vào buổi sáng, chứ đừng tưới vào lúc buổi chiều nóng bạn đi làm về.



theo hoalanvietnam.org

Hoa Lan Bí Kíp #77
Chiêu số 77: Nên nhớ việc tưới nhiều hay ít, thưa hay mau còn tùy thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp nữa.



theo hoalanvietnam.org

chợ nông sản

Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

Tham gia ngay

KỸ THUẬT THỦY SẢN

Kỹ thuật nuôi tôm



Phòng & trị bệnh


Kỹ thuật nuôi cá


Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác


Môi trường nước


Nuôi thủy sản theo mùa


Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị


Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn


An toàn thực phẩm thủy hải sản


Các chuyên đề khác

Video clip nông nghiệp, thủy sản
Hỏi - đáp, thảo luận
Tin tức về các kỹ thuật mới
Các cơ quan khuyến nông - ngư
Các cơ sở đào tạo & nghiên cứu
Sách, giáo trình và website

WEBSITE LIÊN KẾT