Phần 03

Các công thức ước tính giá trị năng lượng

Các công thức đã được sử dụng để ước tính giá trị năng lượng của thức ăn chăn nuôi

Trích từ ' Viện Chăn nuôi -thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm việt nam - Nhà XB Nông nghiệp - Hà nội - 2001'

Các dạng năng lượng của thức ăn chăn nuôi bao gồm năng lượng thô (GE: Gross energy), năng lượng tiêu hoá (DE: Digestible energy), năng lượng trao đổi (ME: Metabolisable energy), năng lượng thuần (NE: Net energy). Các dạng năng lượng sau đây đã được sử dụng để biểu thị giá trị năng lượng của thức ăn:

Thức ăn của gia cầm: Năng lượng trao đổi (ME)

Thức ăn của lợn: Năng lượng tiêu hoá (DE) và năng lượng trao đổi (ME)

Thức ăn của trâu, bò, dê và cừu: Năng lượng tiêu hoá (DE)

Năng lượng trao đổi (ME)

và năng lượng thuần (NE)

Các giá trị năng lượng ghi trong cuốn sách này tính toán như sau:

Những giá trị năng lượng của thức ăn trong cuốn sách này là năng lượng trao đổi đã hiệu chỉnh theo với lượng N tích luỹ trong cơ thể gia cầm (viết tắt MEc). Công thức tính của HILL và ANDERSON (1958):

MEc = ME - Ng tích luỹ trong cơ thể x 8,22 Kcal/g

Để xác định ME (năng lượng trao đổi chưa hiệu chỉnh) dùng công thức của NEHRING (1973):

ME(kcal/kg) = 4,26 X 1 + 9,5 X 2 +4,23 X 3 +4,23 X 4

X 1 -X 4 lần lượt là Protein tiêu hoá, chất béo tiêu hoá, xơ tiêu hoá và dẫn xuất không đạm tiêu hoá tính bằng g/kg thức ăn.

Để tìm lượng ni-tơ của thức ăn tích luỹ trong cơ thể gà dùng số liệu (theo BLUM-1988):

Gà trưởng thành: N tích luỹ = 0

Gà mái đẻ và gà sinh trưởng cuối kỳ: N tích luỹ = 30% N thức ăn

Gà sinh trưởng đầu kỳ: N tích luỹ = 40% N thức ăn

Để thuận tiện, con số 35% đã được chọn để tính toán cho tất cả các loại thức ăn gia cầm trong cuốn sách này.

Dùng các công thức hồi quy sau để tính DE và ME (Theo Bo Gohl,1992):

DE (Kcal/kg) = 5,78X 1 + 9,42X 2 + 4,40 X 3 + 4,07X 4

ME (Kcal/kg) ^ = 5,01X 1 + 8,93X 2 +3,44 X 3 + 4,08X 4

X 1 -X 4 lần lượt là protein tiêu hoá, chất béo tiêu hoá, xơ tiêu hoá và dẫn xuất không đạm tiêu hoá tính bằng g/kg thức ăn.

DE^ (Kcal/kg CK ) = 0,04409 TDN (1)

TDN là tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá (total digestible nutrients) tính bằng % trong chất khô (CK) của thức ăn. (Xem cách xác định dưới đây)

ME (Kcal/kg CK) = 0,82 DE (2)

DE (Kcal/kg CK) được xác định theo công thức (1).

NE của thức ăn loài nhai lại được xác định theo năng lượng thuần cho duy trì (NEm), năng lượng thuần cho tăng trọng (NEg), năng lượng thuần cho tiết sữa (NEl).

NEm (Mcal/kg CK) = 1,37 ME - 0.138 ME^2 + 0,0105 ME^3-1,12 (3)

NEg (Mcal/kg CK) = 1,42 ME - 0.174 ME ^2 + 0,0122 ME ^3 -1,65 (4)

NEl (Mcal/kg CK) = 0,623DE - 0,36 (5) hoặc

NEl (Mcal/kg CK) = 0,0245 TDN- 0,12 (6)

Công thức (1) của CRAMPTON (1957), công thức (2) của ARC (1965) và NRC (1976), công thức (3) và (4) của GARRETT (1980), công thức (5), (6) của MOE và TYRRELL (1976).

Để xác định TDN của thức ăn loài nhai lại có thể dùng 1 trong 2 công thức sau:

(1) Phương pháp thứ 1: TDN = X 1 + 2,25X 2 + X 3 +X 4

X 1 - X 4 lần lượt là Protein thô tiêu hoá, chất béo tiêu hoá, xơ thô tiêu hoá và dẫn xuất không đạm tiêu hoá tính bằng % hay g/kg thức ăn. Như vậy TDN được tính bằng % hay g/kg thức ăn.

Chất béo tiêu hoá của thức ăn nhiều dầu, khô dầu, thức ăn động vật phải nhân với 2,41, của hạt ngũ cốc, hạt đậu và phụ phẩm của các loại hạt này nhân với 2,12; còn cỏ khô, rơm, thức ăn xanh, ủ xanh, củ quả nhân với 1,19 (theo Bo Golh, 1992)

(2) Phương pháp thứ 2: TDN tính theo Wardeh,1981. Xem bảng 1.

Nhóm 1. Thức ăn thô và khô:

Bao gồm tất cả các loại thức ăn thô, các loại cây cỏ sau khi cắt được phơi khô, các loại sản phẩm thực vật khác chứa trên 18% xơ thô. Ví dụ: cỏ khô, rơm, vỏ lạc, trấu....

Nhóm 2. Thức ăn xanh:

Bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh được sử dụng ở dạng tươi.

Nhóm 3. Thức ăn ủ chua:

Bao gồm tất cả cỏ ủ chua, cây ngô và thức ăn xanh đem ủ chua, nhưng không bao gồm hạt, củ, cá hay sản phẩm có nguồn gốc động vật ủ chua.

Nhóm 4. Thức ăn năng lượng:

Bao gồm các sản phẩm có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18%. Ví dụ: các loại hạt, phụ phẩm công nghiệp xay xát, các loại củ quả kể cả trường hợp chúng được ủ chua.

Nhóm 5. Thức ăn giàu protein:

Bao gồm thức ăn có hàm lượng protein trên 20%( tính theo CK) có nguồn gốc động vật (kể cả sản phẩm này đem ủ chua) cũng như các loại tảo, khô dầu.

Nhóm 6. Thức ăn bổ sung khoáng.

Nhóm 7. Thức ăn bổ sung Vitamin, bao gồm cả nấm men.

Nhóm 8. Các loại thức ăn bổ sung khác.

Bao gồm kháng sinh, chất có màu sắc, hương vị, các loại thuốc phòng bệnh, thuốc diệt nấm mốc độc hại....

Bảng 1: Các công thức tính TDN của thức ăn loài nhai lại

Bảng dữ liệu trong chương Các công thức ước tính giá trị năng lượng
Loại vật nuôi Nhóm thức ăn TDN (% VCK thức ăn)
1 -17.2649 + 1.2120 Pth+ 0.8352 DXKD + 2.4637 CB + 0.4475 Xth
Bò, 2 -21.7656 + 1.4284 Pth + 1.0277 DXKD + 1.2321 CB + 0.4867 Xth
Trâu 3 -21.9391 + 1.0538 Pth + 0.9736 DXKD + 3.0016 CB + 0.4590 Xth
4 40.2625 + 0.1969 Pth + 0.4228 DXKD + 1.1903 CB - 0.1379 Xth
5 40.3227 + 0.5398 Pth + 0.4448 DXKD + 1.4218 CB - 0.7007 Xth
1 -14.8356 + 1.3310 Pth + 0.7823 DXKD + 0.9787 CB + 0.5133 Xth
Dê, 2 1.6899 + 1.3844 Pth + 0.7526 DXKD - 0.8279 CB + 0.3673 Xth
Cừu 3 1.0340 + 0.9702 Pth + 0.9150 DXKD + 1.3513 CB + 0.0798 Xth
4 2.6407 + 0.6964 Pth + 0.9194 DXKD + 1.2159 CB - 0.1043 Xth
5 -37.3039 + 1.3048 Pth + 1.3630 DXKD + 2.1302 CB + 0.3618 Xth

Nguồn: WARDEH (1981)

Ghi chú: Pth, DXKD, CB và Xth lần lượt là Protein thô, dẫn xuất không đạm, chất béo và xơ thô tính bằng % CK của thức ăn. Thức ăn được phân thành các nhóm khác nhau dựa vào đặc điểm các nhóm thức ăn (Theo Tiểu ban Dinh dưỡng - Viện Hàn lâm khoa học Mỹ).

Dùng hệ calorie thường (cal) và joule (J)

1Kcal = 1 calorie lớn (Cal) = 1000 calorie thường

1Mcal = 1000 Kcal

1Kcal = 4,184 KJ

1KJ = 0,239 Kcal

Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam 3